Việc lựa chọn hướng ngồi làm việc phù hợp theo phong thủy Bát Trạch là yếu tố quan trọng giúp gia chủ thu hút tài lộc, may mắn và sức khỏe. Đặc biệt đối với những người thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh, việc am hiểu và áp dụng đúng nguyên tắc này sẽ tạo nên một không gian làm việc đầy sinh khí, hỗ trợ tối đa cho sự nghiệp phát triển. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các hướng tốt nhất và cách bố trí bàn làm việc chuẩn phong thủy cho người Đông Tứ Mệnh.
Chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ khái niệm Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh, từ đó xác định cụ thể 4 hướng tốt nhất cho người thuộc nhóm này. Tiếp theo, bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định hướng ngồi làm việc lý tưởng, phân biệt rõ hướng tốt nên chọn và hướng cần tránh. Cuối cùng, chúng ta sẽ tìm hiểu về những tác động tích cực khi áp dụng đúng phong thủy cho không gian làm việc.
Đông Tứ Mệnh Bao Gồm Những Hướng Nào?
Để xác định được hướng ngồi tốt nhất, trước hết chúng ta cần hiểu rõ khái niệm Đông Tứ Mệnh và những hướng nào thuộc về nhóm này theo phong thủy Bát Trạch. Việc phân chia này dựa trên quy luật ngũ hành và sự tương sinh tương khắc để mang lại sự hài hòa và thịnh vượng cho gia chủ.
Khái Niệm Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh
Theo phong thủy Bát Trạch, con người được chia thành hai nhóm chính là Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh. Sự phân chia này chủ yếu dựa trên giới tính và năm sinh âm lịch của mỗi người. Cụ thể, mỗi người sẽ tương ứng với một cung phi (hay còn gọi là mệnh) trong hệ thống Bát Quái. Dựa vào cung phi này, chúng ta sẽ xác định được nhóm mệnh của mình và các hướng tốt, hướng xấu tương ứng.
Bốn Hướng Tốt Cho Người Đông Tứ Mệnh

Có thể bạn quan tâm: Top Mẫu Mặt Tiền Nhà Cấp 4 Đẹp, Hiện Đại & Đơn Giản Theo Xu Hướng Mới Nhất
Người thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh sẽ có những hướng tốt riêng, mang lại nhiều điều may mắn và vượng khí. Bốn hướng tốt nhất cho người Đông Tứ Mệnh bao gồm Bắc, Nam, Đông và Đông Nam. Mỗi hướng này tương ứng với một cung phi trong Bát Quái và mang lại những ý nghĩa phong thủy khác nhau.
Cụ thể:
Hướng Bắc (Khảm): Tương ứng với sao Phục Vị, mang lại sự ổn định, bình an, và hỗ trợ tốt cho các mối quan hệ.
Hướng Nam (Ly): Tương ứng với sao Thiên Y, chủ về sức khỏe, tài lộc dồi dào và sự trường thọ.
Hướng Đông (Chấn): Tương ứng với sao Sinh Khí, đại diện cho sức sống, tiền tài, sự nghiệp thăng tiến và danh vọng.
Hướng Đông Nam (Tốn): Tương ứng với sao Diên Niên, tượng trưng cho sự hòa thuận trong gia đình, tình yêu bền vững và các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
Cách Xác Định Hướng Ngồi Làm Việc Phù Hợp Cho Người Đông Tứ Mệnh
Việc xác định đúng hướng ngồi làm việc là bước quan trọng để phát huy tối đa các yếu tố phong thủy mang lại lợi ích. Người Đông Tứ Mệnh nên ưu tiên các hướng mang lại Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên và Phục Vị để tạo ra một không gian làm việc hỗ trợ sự nghiệp và cuộc sống.
Hướng Ngồi Tốt Nhất Nên Chọn
Trong bốn hướng tốt cho người Đông Tứ Mệnh, việc lựa chọn hướng nào phụ thuộc vào mục tiêu và mong muốn của gia chủ. Mỗi hướng mang đến những lợi ích phong thủy riêng biệt, giúp cải thiện các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống và công việc.

Có thể bạn quan tâm: Kết Cấu Nhà Khung Thép: Cấu Tạo, Ưu Nhược Điểm & Quy Trình Thi Công Chi Tiết
- Hướng Bắc (Phục Vị): Ngồi theo hướng này giúp mang lại sự ổn định, bình yên trong tâm trí, giải tỏa căng thẳng và củng cố các mối quan hệ. Đây là lựa chọn tốt cho những ai muốn tìm kiếm sự cân bằng và vững vàng trong công việc cũng như cuộc sống.
- Hướng Nam (Thiên Y): Hướng này đặc biệt tốt cho sức khỏe, giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần minh mẫn và thu hút tài lộc. Nếu bạn mong muốn cải thiện sức khỏe hoặc tăng cường sinh lực, hướng Nam là lựa chọn lý tưởng.
- Hướng Đông (Sinh Khí): Đây là hướng mang lại tài lộc, sự nghiệp phát triển mạnh mẽ, công danh rộng mở và tiền tài dồi dào. Những người đặt mục tiêu thăng tiến trong sự nghiệp, gia tăng tài sản nên ưu tiên hướng này.
- Hướng Đông Nam (Diên Niên): Hướng này giúp củng cố các mối quan hệ, mang lại sự hòa thuận, êm ấm trong gia đình và các mối quan hệ xã hội. Nó cũng hỗ trợ về mặt tình duyên, giúp tình cảm thêm gắn bó và bền chặt.
Hướng Ghế Làm Việc và Hướng Quay Mặt
Trong phong thủy Bát Trạch, có sự phân biệt rõ ràng giữa hướng đặt ghế làm việc và hướng người ngồi quay mặt. Hướng đặt ghế làm việc thường được hiểu là hướng lưng bạn tựa vào khi ngồi làm việc, tức là lưng ghế hướng về phía nào. Ngược lại, hướng quay mặt là hướng bạn nhìn về phía trước.
Để đạt được hiệu quả phong thủy tốt nhất, người Đông Tứ Mệnh nên hướng ghế làm việc vào các hướng tốt đã nêu ở trên (Bắc, Nam, Đông, Đông Nam). Đồng thời, khi ngồi làm việc, bạn nên quay mặt về hướng có lợi nhất theo nguyên tắc Bát Trạch, thường là hướng Sinh Khí để thu hút tài lộc và sự nghiệp phát triển, hoặc Thiên Y để tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, cần đảm bảo hướng quay mặt này không đối diện trực tiếp với cửa ra vào hoặc cửa sổ để tránh tán khí.
Lưu Ý Quan Trọng Khi Bố Trí Bàn Làm Việc
Bên cạnh việc chọn đúng hướng ngồi, vị trí đặt bàn làm việc và cách bố trí nội thất xung quanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng không gian phong thủy hài hòa.
- Vị trí đặt bàn: Tuyệt đối tránh đặt bàn làm việc đối diện trực tiếp với cửa ra vào vì điều này khiến tài lộc dễ bị thất thoát. Tương tự, tránh đặt bàn dưới cửa sổ hoặc đối diện cửa sổ, bởi ánh sáng mặt trời chiếu thẳng vào bàn làm việc có thể gây mất tập trung và ảnh hưởng đến sức khỏe. Vị trí lý tưởng là phía sau bàn có một bức tường vững chắc, tượng trưng cho sự hỗ trợ và che chắn.
- Bố trí nội thất: Giữ cho không gian làm việc gọn gàng, ngăn nắp, tránh bày biện quá nhiều đồ vật không cần thiết. Các vật dụng nên được sắp xếp khoa học, dễ tìm kiếm. Có thể đặt cây xanh hợp phong thủy hoặc các vật phẩm trang trí mang ý nghĩa tốt lành, tùy thuộc vào hướng ngồi và mệnh của gia chủ.
Tác Động Của Việc Chọn Đúng Hướng Ngồi Theo Đông Tứ Mệnh

Có thể bạn quan tâm: Nguyên Lý Thiết Kế Nhà Ở: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Cho Mọi Công Trình
Việc lựa chọn và bố trí bàn làm việc theo đúng nguyên tắc phong thủy Bát Trạch cho người Đông Tứ Mệnh mang lại những tác động tích cực rõ rệt, góp phần kiến tạo một không gian sống và làm việc hài hòa, thịnh vượng.
Khi bạn ngồi làm việc đúng hướng, không gian xung quanh sẽ được khai mở luồng khí tốt, giúp thu hút tài lộc, thúc đẩy sự nghiệp thăng tiến và đạt được những thành công mong muốn. Bên cạnh đó, việc bố trí phong thủy còn có tác động tích cực đến cải thiện sức khỏe, mang lại sự minh mẫn, giảm bớt căng thẳng và tăng cường năng lượng. Phong thủy trong môi trường làm việc không chỉ đơn thuần là yếu tố tâm linh mà còn là cách để tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và tràn đầy sinh khí, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển cá nhân và tập thể.
Hướng Dẫn Cách Tính Bản Mệnh Theo Tuổi Để Xác Định Đông/Tây Tứ Mệnh
Để áp dụng hiệu quả phong thủy Bát Trạch, việc đầu tiên và quan trọng nhất là xác định bạn thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh. Phương pháp tính toán này tương đối đơn giản, dựa trên năm sinh âm lịch và giới tính.
Bảng Tra Tuổi Và Bản Mệnh (Nam/Nữ)
Cách xác định bản mệnh theo tuổi để phân loại Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh dựa trên quy luật tính toán Cung Phi Bát Trạch. Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết theo năm sinh và giới tính.

Có thể bạn quan tâm: Tổng Hợp Mẫu Cổng Công Ty Đẹp, Hiện Đại & Bền Vững: Lựa Chọn Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
| Năm Sinh Âm Lịch | Giới Tính | Cung Phi | Bản Mệnh | Nhóm Mệnh |
|---|---|---|---|---|
| 1950 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1951 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1952 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1953 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1954 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1955 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1956 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1957 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1958 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1959 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1960 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1961 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1962 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1963 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1964 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1965 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1966 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1967 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1968 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1969 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1970 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1971 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1972 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1973 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1974 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1975 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1976 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1977 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1978 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1979 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1980 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1981 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1982 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1983 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1984 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1985 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1986 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1987 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1988 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1989 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1990 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1991 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1992 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1993 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1994 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 1995 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1996 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1997 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1998 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 1999 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2000 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2001 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2002 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2003 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2004 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2005 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2006 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2007 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2008 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2009 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2010 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2011 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2012 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2013 | Nam | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2014 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Càn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2015 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2016 | Nam | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2017 | Nam | Chấn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Tốn | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2018 | Nam | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Ly | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh | |
| 2019 | Nam | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh |
| Nữ | Cấn | Tây Tứ Trạch | Tây Tứ Mệnh | |
| 2020 | Nam | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
| Nữ | Khảm | Đông Tứ Trạch | Đông Tứ Mệnh |
Cách tính Cung Phi (cho những năm không có trong bảng):
Đối với Nam:
Từ năm 1930 – 1939: Lấy 2 chữ số cuối của năm sinh trừ đi 10 rồi chia cho 5. Số dư là Cung Phi. Ví dụ: Nam sinh 1933 -> (33-10)/5 = 23, dư 3. Cung Phi 3 là Ly.
Từ năm 1940 – 1949: Lấy 2 chữ số cuối của năm sinh chia cho 5. Số dư là Cung Phi. Ví dụ: Nam sinh 1945 -> 45/5 = 9, dư 0. Cung Phi 0 tương ứng với 10 là Khảm.
Từ năm 1950 trở đi: Lấy 2 chữ số cuối của năm sinh cộng lại. Nếu là năm sinh âm lịch, ví dụ năm 2000, lấy 0+0 = 0. Nếu là năm sinh dương lịch, ví dụ năm 2000, lấy 2+0+0+0 = 2.
Nếu kết quả là số có 2 chữ số, cộng tiếp hai chữ số đó cho đến khi được số có 1 chữ số.
Lấy 10 trừ đi kết quả đó. Số nào bằng 0 thì Cung Phi là 10.
Nếu kết quả phép trừ là số có 2 chữ số, tiếp tục cộng hai số đó để ra số có 1 chữ số.
Nếu kết quả phép trừ là 5, thì Nam cung Khôn, Nữ cung Cấn.
Ví dụ: Nam sinh 1988. 8+8 = 16. 1+6 = 7. 10 – 7 = 3. Cung Phi 3 là Ly.
Ví dụ: Nam sinh 2000. 0+0 = 0. 10 – 0 = 10. Cung Phi 10 là Khảm.
Đối với Nữ:
Từ năm 1930 – 1939: Lấy 2 chữ số cuối của năm sinh chia cho 5. Số dư là Cung Phi. Ví dụ: Nữ sinh 1936 -> 36/5 = 7, dư 1. Cung Phi 1 là Càn.
Từ năm 1940 – 1949: Lấy 2 chữ số cuối của năm sinh trừ đi 10 rồi chia cho 5. Số dư là Cung Phi. Ví dụ: Nữ sinh 1942 -> (42-10)/5 = 32/5 = 6, dư 2. Cung Phi 2 là Khôn.
Từ năm 1950 trở đi: Lấy 2 chữ số cuối của năm sinh cộng lại.
Nếu kết quả là số có 2 chữ số, cộng tiếp hai chữ số đó cho đến khi được số có 1 chữ số.
Lấy 5 trừ đi kết quả đó. Số nào bằng 0 thì Cung Phi là 10.
Nếu kết quả phép trừ là 5, thì Nữ cung Khôn, Nam cung Cấn.
Ví dụ: Nữ sinh 1988. 8+8 = 16. 1+6 = 7. 5 – 7 = -2. Lấy 10 – 2 = 8. Cung Phi 8 là Cấn.
Ví dụ: Nữ sinh 2000. 0+0 = 0. 5 – 0 = 5. Cung Phi 5 là Khôn.
Quy ước Cung Phi:
1-Khảm (Bắc), 2-Khôn (Tây Nam), 3-Chấn (Đông), 4-Tốn (Đông Nam), 5-Trung cung (không dùng để xác định Đông/Tây Tứ Mệnh), 6-Càn (Tây Bắc), 7-Đoài (Tây), 8-Cấn (Đông Bắc), 9-Ly (Nam).
Phân loại:
Đông Tứ Mệnh: Bao gồm các cung Khảm (1), Chấn (3), Tốn (4), Ly (9).
Tây Tứ Mệnh: Bao gồm các cung Khôn (2), Cấn (8), Càn (6), Đoài (7).
Sau khi xác định được mình thuộc nhóm nào, bạn sẽ áp dụng các hướng tốt/xấu tương ứng cho việc bố trí nhà cửa, phòng ốc và đặc biệt là không gian làm việc.
Các Yếu Tố Khác Cần Lưu Ý Khi Bố Trí Phong Thủy Bàn Làm Việc
Ngoài việc chọn hướng ngồi, việc chú ý đến màu sắc, đồ vật trang trí, ánh sáng và cây xanh cũng góp phần tạo nên một không gian làm việc hài hòa, mang lại nhiều may mắn và tài lộc cho người Đông Tứ Mệnh.

- Màu sắc phù hợp: Màu sắc nên tương ứng với hành của cung phi hoặc hành của hướng ngồi. Ví dụ, người thuộc Đông Tứ Mệnh có thể chọn các màu sắc bản mệnh của hành Mộc (xanh lá cây, xanh lục) hoặc hành Thủy (xanh dương, đen) cho các hướng Đông, Nam, Bắc, Đông Nam. Tránh các màu sắc thuộc hành Kim (trắng, bạc, ghi) đối với các hướng này nếu không có sự cân bằng ngũ hành hợp lý.
- Đồ vật trang trí mang ý nghĩa phong thủy: Có thể đặt các vật phẩm như quả cầu phong thủy, tỳ hưu, thiềm thừ (cóc ba chân), cây cảnh có ý nghĩa tài lộc (như cây kim tiền, cây phát lộc) để tăng cường sinh khí và thu hút tài vận. Tuy nhiên, cần chọn vật phẩm phù hợp với mệnh và tránh đặt quá nhiều, gây rối mắt.
- Yếu tố ánh sáng và cây xanh: Ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, giúp không gian làm việc thông thoáng và tràn đầy năng lượng. Nếu ánh sáng tự nhiên yếu, cần bổ sung đèn chiếu sáng có ánh sáng vàng ấm áp, tạo cảm giác dễ chịu. Cây xanh không chỉ làm đẹp không gian mà còn giúp thanh lọc không khí, mang lại sinh khí cho căn phòng. Nên chọn các loại cây có lá tròn, tán lá xum xuê, tránh cây có lá nhọn hoặc gai.
Phân Biệt Hướng Tốt Cho Nam và Nữ Đông Tứ Mệnh
Mặc dù cả nam và nữ đều thuộc Đông Tứ Mệnh và có chung 4 hướng tốt (Bắc, Nam, Đông, Đông Nam), tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc ưu tiên hướng có thể có sự khác biệt nhỏ tùy thuộc vào quan niệm và mục đích cụ thể. Về cơ bản, hướng Sinh Khí (Đông) luôn được coi là hướng mang lại tài lộc và sự nghiệp vượng nhất cho cả nam và nữ. Tuy nhiên, một số trường phái phong thủy cho rằng nam giới có thể ưu tiên hướng Sinh Khí (Đông) để phát triển sự nghiệp, trong khi nữ giới có thể nghiêng về hướng Thiên Y (Nam) hoặc Diên Niên (Đông Nam) để tốt cho sức khỏe, gia đình và tình duyên. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất vẫn là sự hài hòa tổng thể và việc lựa chọn hướng phù hợp nhất với mong muốn cá nhân của mỗi người.
Hướng Bàn Làm Việc Cho Các Tuổi Cụ Thể Trong Đông Tứ Mệnh
Để minh họa rõ hơn cách áp dụng, dưới đây là ví dụ về hướng bàn làm việc tốt nhất cho một vài tuổi cụ thể thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh.
- Người sinh năm 1988 (Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc): Thuộc Đông Tứ Mệnh, cung Ly (Nam).
- Các hướng tốt: Bắc (Phục Vị), Nam (Thiên Y), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Diên Niên).
- Hướng ngồi làm việc tốt nhất nên chọn: Hướng Đông (Sinh Khí) để thúc đẩy sự nghiệp, tài lộc. Nếu mong muốn sức khỏe tốt, có thể chọn Hướng Nam (Thiên Y).
- Người sinh năm 1990 (Canh Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy): Thuộc Đông Tứ Mệnh, cung Khảm (Bắc).
- Các hướng tốt: Bắc (Phục Vị), Nam (Thiên Y), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Diên Niên).
- Hướng ngồi làm việc tốt nhất nên chọn: Hướng Đông (Sinh Khí) để phát triển sự nghiệp, hoặc Hướng Nam (Thiên Y) để tăng cường sức khỏe và tài vận.
- Người sinh năm 1992 (Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim): Thuộc Đông Tứ Mệnh, cung Ly (Nam).
- Các hướng tốt: Bắc (Phục Vị), Nam (Thiên Y), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Diên Niên).
- Hướng ngồi làm việc tốt nhất nên chọn: Hướng Đông (Sinh Khí) là ưu tiên hàng đầu cho sự nghiệp và tài lộc. Nếu muốn sự ổn định và các mối quan hệ tốt, có thể chọn Hướng Bắc (Phục Vị).
Việc lựa chọn hướng cụ thể còn tùy thuộc vào mục tiêu cá nhân, tuy nhiên, các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị luôn là những lựa chọn tối ưu cho người Đông Tứ Mệnh.